Trang nhất » Quản Lý Động Vật

Tên Việt Nam : Cá lăng ki
Tên Khoa Học : Hemibagrus wyckii (Bleeker, 1858)
Sách đỏ VN :
Sách đỏ IUCN :
Nguy cấp - NĐ32 :
Nghành : Ngành có dây Sống Chordata
Lớp : Lớp Cá - Pisces
Bộ : BỘ CÁ NHEO-SILURIFORMES
Họ Họ Cá Lăng-Bagridae
Loài Cá lăng ki
Nội dung chi tiết
Mô tả: Cá thể lớn tối đa là 40 cm. Thân thon dài, dẹp bên. Đầu rộng và dẹp bằng, trơn. Mắt nằm gần đỉnh đầu. Răng lá mía trên một dãy cong và liên tục. Có 4 đôi râu, râu mũi gần đến mắt, râu hàm trên đến hậu môn, râu cằm ngoài và râu cằm trong dài đến màng mang. Gai cứng vây lưng và vây ngực có răng cửa ở mặt sau. Vây mỡ và vây hậu môn trung bình. Vây đuôi phân thùy sâu. Thân màu vàng thẫm, phân lưng thẫm, phân fbungj trắng hơn. Vây ngực và vây bụng xám nhạt. Có 1 đốm sau màng mang gần gốc vậy ngực.
Sinh học – sinh thái học: Sống ở sông, suối lớn lưu vực nước nhiều, dòng chảy xiết. Thức nă chủ yếu là các loại côn trùng, tôm và các loại cá nhỏ. Cá sinh sản vào đầu mùa mưa tức là tháng 6 – 7, để ở độ tuyệt đôi khoảng 43.588 – 93821 trứng/lần.
Phân bố: Trên thế giới ghi nhận được hầu hết có ở các nước Đông Nam Á. Việt Nam gặp ở Tây nguyên và Nam Bộ.
Giá trị:  Nguồn gen quí cho khoa học, giá trị kinh tế cao (thịt cá ngon, bổ dưỡng).
Tình trạng: Hiếm gặp ở tự nhiê
 

Đang Online

Đang truy cậpĐang truy cập : 8


Hôm nayHôm nay : 1171

Tháng hiện tạiTháng hiện tại : 36981

Tổng lượt truy cậpTổng lượt truy cập : 1773407

Thăm dò ý kiến

Bạn biết gì về Vườn Quốc Gia Bù Gia Mập?

Nhiều thú lạ

Thực vật đa dạng

Cảnh quan đẹp

Cảnh quan xấu

Khác

Mùa quả chín